Thứ tư, 22/11/2017

 

Trang chủ

Liên hệ

Góp ý

Tìm kiếm

Liên kết Website

Bài được xem nhiều nhất

Lịch sử hình thành...

Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo sớm của các bệnh lý tâm thần....

CÁC DỊCH VỤ - KỸ THUẬT KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN...

Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện....

BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT (Schizophrenia)...

Quảng cáo

Mời quảng cáo trên Website

 
 

Thứ hai, 06/11/2017 - 15:28" GMT+7


Page for print!    Send to friend ->

Lâm sàng trầm cảm và thay đổi thể tích não ở bệnh nhân qua MIR.
 

Tác giả: TS. Bác sĩ Cao cấp  Nguyễn Hữu Chiến                             

DỊCH TỄ HỌC TRẦM CẢM

- Sadock B.J va cs.(2007): 5-17% dân số có biểu hiện trầm cảm

- DSM-4 (1994), tỷ lệ mắc điểm TC điển hình tại cộng đồng 5-9% với nữ và 2-3% với nam

- Việt nam : 3-6% dân số

- 5% bệnh nhân trong thực hành đa khoa có các triệu chứng trầm cảm điển hình và 5% có biểu hiện trầm cảm nhẹ

- Trong thực hành đa khoa trầm cảm thường tồn tại với một bệnh lý cơ thể hoặc được biểu hiện chủ yếu bằng các triệu chứng cơ thể

- Thực tế(WHO)chỉ mới 1/6 (5%)số bệnh nhân trầm cảm được nhận biết và điều trị thoả đáng

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Các triệu chứng tâm thần

•  Buồn

•  Mất quan tâm thích thú.

•  Căng thẳng

•  Lo âu

•  Giảm khả năng tư duy và tập trung, do dự, mất khả năng quyết đoán,

Mặc cảm tội lỗi,

    Ý tưởng tự sát…

Các triệu chứng cơ thể

Đau mơ hồ không rõ ràng

Đau đầu

Rối loạn giấc ngủ

Mệt mỏi

Đau lưng

Rối loạn cảm giác ngon miệng, dẫn tới giảm cân hoặc tăng cân

VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ



      Trong 1 nghiên cứu 1146 bệnh nhân trầm cảm ở Anh thấy 69% bệnh nhân trầm cảm có các triệu chứng cơ thể đơn lẻ.

*  Nguồn: Simon GE, et al. N Engl J Med. 1999;341(18):1329-1335.

VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ


   Triệu chứng đau và lo âu là rất phổ biến ở bệnh nhân trầm cảm

Adapted from

1. Silverstein B. Am J Psychiatry. 1999;156(3):480-482.
2. Silverstein B. Am J Psychiatry. 2002;159(6):1051-1052

 

VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ



76%bệnh nhân trầm cảm bị tái phát trong vòng 10 tháng.

94%bệnh nhân trầm cảm có các triệu chứng cơ thểtừ nhẹ đến trung bình

Psychiatric inpatients and outpatients.

Reference:

  1. Adapted from: Paykel ES, et al. Psychol Med. 1995;25:1171-1180.

VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ

Chú ý cần xem các triệu chứng cơ thể đó là gì

Là triệu chứng do bệnh cơ thể gây ra trầm cảm

Là triệu chứng của bệnh cơ thể đi kèm trầm cảm

Là tác dụng phụ của các thuốc bệnh nhân đang dùng

TRIỆU CHỨNG TRẦM CẢM ĐIỂN HÌNH

Khí sắc trầm cảm

-  Mất quan tâm và hứng thú

-  Rối loạn giấc ngủ

-  Rối loạn sự ngon miệng, sụt hoặc tăng cân

-  Mất tập trung

-  Cảm giác mệt mỏi, suy nhược

-  Chậm chạp hoặc kích động

-  Mặc cảm tội lỗi, đánh giá thấp bản thân

-  Ý nghĩmuốn chết, tự sát

Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders. 4th ed.Text rev (DSM-IV-TR). Whashington, DC: American Psychiatric Association (APA);2000

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THEO DSM-IV-TR

Có 5/9 triệu chứng, trong đó có ít nhất 1 triệu chứng quan trọng (khí sắc buồn hoặc mất hứng thú)

Kéo dài ít nhất 2 tuần

•  Sút giảm các chức năng xã hội, nghề nghiệp hoặc các lãnh vực quan trọng khác

Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders. 4th ed.Text rev (DSM-IV-TR). Whashington, DC: American Psychiatric Association (APA);2000

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THEO ICD-10

Có 5/9 triệu chứng, trong đó có ít nhất 1 triệu chứng quan trọng (khí sắc buồn hoặc mất hứng thú hoặc mệt mỏi suy nhược)

•  Kéo dài ít nhất 2 tuần

•  Sút giảm các chức năng xã hội, nghề nghiệp hoặc các lãnh vực quan trọng khác

World Organization Health (WHO)

International Classification ofDiseases (ICD 10)

RỐI LOẠN TRẦM CẢM ĐIỂN HÌNH ( MAJOR DEPRESSIVE DISORDER-MDD)

•  Tỷ lệ bệnh 5-9% ở nữ, 2-3% ở nam. Tỷ lệ suốt đời 15-25% ở nữ, 5-12% ở nam

•  Tỷ lệ nam: nữ là 1:2

•  Tuổi: cao điểm 20-40 tuổi

•  Tiền sử trầm cảm gia đình nếu có: nguy cơ là 1,5-3 lần, nếu là quan hệ cấp 1: nguy cơ là 10-13%

•  Hoàn cảnh gia đình: nguy cơ cao ở người góa, ly dị

•  Biến cố tiêu cực, cha mẹ mất sớm: tăng nguy cơ

•  Có 1/7 (15%) mưu toan tự sát

•  Nếu không điều trị, một đợt trầm cảm kéo dài trung bình 10 tháng

•  Ít nhất 2/3 sẽ xuất hiện cơn thứ hai thường trong vòng 6 tháng sau cơn đầu

•  Một bệnh nhân trầm cảm có số cơn trung bình trong đời là 5

•  Nguy cơ tái phát là 50% sau cơn đầu, 70% sau cơn thứ hai, 90% sau cơn thứ ba

•  Kết quả điều trị nói chung tốt:

50% hồi phục, 30% thuyên giảm, 20% mãn tính

TRẦM CẢM SẦU UẤT (MELANCHOLIA)

•  Là thể nặng. Bệnh nhân mất toàn bộ hứng thú hoặc hoạt động, không phản ứng với những kích thích dù là dễ chịu, tươi vui

•  Trạng thái trầm cảm nặng hơn vào buổi sáng, dậy rất sớm (>2 tiếng so với bình thường), kích động hoặc ức chế vận động đáng kể, chán ăn hoặc sụt cân đáng kể, ý tưởng tội lỗi quá mức hoặc không phù hợp

•  Được coi là có căn nguyên nội sinh. Nguy cơ tự sát ++, tuy nhiên đáp ứng rất tốt với điều trị

*  Nguồn:Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders. 4th ed.Text rev (DSM-IV-TR). Whashington, DC:American Psychiatric Association (APA);2000

Hagop S Akiskal: “Mood disorders: Clinical features”. Kaplan & Sadock’s Comprehensive Texbook ofPsychiatry. 8th ed. Lippincott Williams&Winkins.2005

TRẦM CẢM MÃN TÍNH CHRONIC DEPRESSION

•  Tồn tại ít nhất 2 năm

•  Thường thấy ở nam cao tuổi, đặc biệt với tiền sử nghiện rượu, nghiện chất

•  Xuất hiện trong 10-15% các rối loạn trầm cảm

•  Ảnh hưởng đáng kể đến giao tiếp xã hội, đổ vỡ gia đình, kèm theo các rối loạn cơ thể như giấc ngủ, RLTKTV… kể cả khi lâm sàng tạm ổn

Nguồn: Sadock B J & Sadock VA: Mood disorders. Kaplan & Sadock’s Pocket Handbook ofPsychiatry. 3th ed. Lippincott Williams&Winkins. 2001: 131 Dubovsky LS & Dubovsky NA: Diagnosing Mood Disorders. Concise Guide to Mood Disorders. 1st ed. American Psychiatric Publishing, Inc., Washington DC. 2002: 16

TRẦM CẢM KHÔNG ĐIỂN HÌNH, TRẦM CẢM ẨN (MASKED DEPRESSION)

  • Các triệu chứng tâm thần mờ nhạt, ở bình diện sau
  • Các biểu hiện cơ thể chiếm ưu thế

-  Rối loạn giấc ngủ(mất ngủ,ngủ nhiều, ác mộng, chất lượng kém)

-  Rối loạn tiêu hoá:

•  Ăn mất ngon miệng, biếng ăn, chậm tiêu,

•  Táo bón, sụt cân

•  Buồn nôn, tiêu chảy

- Rối loạn tim mạch: đau trống ngực, vả mồ hôi…sau gắng sức nhỏ

- Tiết niệu, sinh dục: đái dắc, đái ít, giảm khoái cảm, lãnh đạm tình dục, bất lực

- Thần kinh: chóng mặt, ù tai, cơn bốc hoả

- Triệu chứng đau:

•  Rất phổ biến (dù không phải là tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm)

•  Đau lan toả, mơ hồ, không hệ thống, nhất thời

•  Không tìm thấy tổn thương thực thế bên dưới

•  Ít nhiều liên quan đến yếu tố tâm lý, dễ tái phát

•  Thuốc giảm đau ít kết quả

      •   Thường gặp: đau đầu, vai, gáy, đau cột sống, đau các khớp đau ngực, đau thượng vị


TRẦM CẢM THỨ PHÁT


Các bệnh cơ thể thường có trầm cảm thứ phát:

  • Bệnh thần kinh: Alzheimer, Parkinson, xơ cứng rải rác, động kinh, tai biến mạch máu não
  • Bệnh nội tiết: tuyến giáp, thượng thận, đái tháo đường…
  • Bệnh truyền nhiễm: cúm, viêm não, AIDS, viêm gan
  • Bệnh tim mạch: bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim
  • Một số bệnh mãn tính: lupus, loét dạ dày, hen suyễn…

•  Trầm cảm thứ phát là hậu quả sinh lý trực tiếp của 1 bệnh cơ thể

•  Có mối liên hệ về thời gian (sau bệnh cơ thể vài tuần, vài tháng)

•  Tiến triển và thoái tiển song song với bệnh cơ thể

•  Cơ chế bệnh sinh có cả:

   + yếu tố sinh học (nội tiết, thể dịch)

   + yếu tố tâm lý (bệnh ác tính…)

•  Các triệu chứng trầm cảm thường nhẹ hơn và không đầy đủ, có khi không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán một giai đoạn trầm cảm.

•  Làm bệnh cảnh phức tạp, triến triển nặng nề hơn (tim mạch…)

•  Thường có đáp ứng tốt voi thuốc chống trầm cảm

TRẦM CẢM SAU SINH POSTPARTUM DEPRESSI

•  Tỷ lệ 10%, thường xuất hiện 4 tuần sau sanh với mất ngủ, cảm xúc không ổn định, mệt mỏi, lo âu hoảng loạn…

•  Một số ít có nguy cơ tự sát và giết con,khi có biến chứng loạn thần với ảo giác mệnh lệnh, hoang tưởng trẻ bị ma ám… với tỷ lệ 1/500-1000 ca sanh, đặc biệt con so, tỷ lệ tái diển loạn thần có thể 30-50% ở những lần sanh sau

•  Mẹ thường trước đó có tiền sử RL khí sắc hoặc tâm thần.

•  Thường bị bỏ qua do mẹ và người thân cho là liên quan tới mệt mỏi, kiệt sức do chăm con, mặc cảm tội lỗi người mẹ không muốn thú nhận tình trạng buồn và mệt mỏi khi có con

•  Cần phân biệt với “baby blues”, thường thấy ở 30-80% các bà mẹ. Biểu hiện khóc lóc, cảm xúc không ổn định. Xuất hiện từ ngày 3-10 sau sinh, thoáng qua và lành tính

O’Hara MW, Swain AM : Rates and risk of postnatal depression. A meta-analysis. International Review of Psychiatry, 1996; 8 :37-54

GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM TRONG RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC (BIPOLAR DISORDERS -BP)



Nassir Gaomi S et al Can J Psychiatry 2002; 47: 125-34

Kaye NS. J Am Board Fam Pract 2005; 18: 271-281


Nassir Gaomi S et al Can J Psychiatry 2002; 47: 125-34

Kaye NS. J Am Board Fam Pract 2005; 18: 271-281

CÁC GIẢ THUYẾT VỀ CƠ CHẾ BỆNH SINH

Giả thuyếtmonoaminergiqueTính linh hoạt mềm dẻo của tế bào TK


THAY ĐỔI THỂ TÍCH NÃO Ở BỆNH NHÂN TRẦM CẢM QUA MRI

  -  Thay đổi thể tích hồi hải mã (V- Hipocampus)

  - Thay đổi thể tích Hạch nhân (V- Amygdala)

  -  Thay đổi thể tích vỏ não trán (V- Frontal cortex)

SƠ ĐỒ CẤU TẠO NÃO


Nguồn:Changes in Brain Volumein Major Depression - J Douglas Bremner
DEPRESSION: MIND AND BODY VOL 2 NO 2 2005

THAY ĐỔI THỂ TÍCH HỒI HẢI MÃ

- Hồi hải mã tham gia vào quá trình: hồi tưởng, tường thuật, mô tả, định hướng không gian và trí nhớ. Bn trầm cảm có sự rối loạn

- Study: Hippocampal Volume and Depression: A Meta-Analysis of MRI Studies

Poul Videbech, M.D.; Barbara Ravnkilde, Ph.D.Am J Psychiatry 2004;161(11):1957-1966)

Phân tích 12 nghiên cứu trầm cảm đơn cực (UnipolarDepression): 351BN và 279 người bình thường,

Phân tích 7 nghiên cứu trầm cảm lưỡng cực (Bipolar Depression ): 160 BN và 202 người bình thường.

Studies of hippocampus in Unipolar disorder patients
From: Hippocampal Volume and Depression: A Meta-Analysis of MRI Studies
Am J Psychiatry 2004;161(11):1957-1966



KẾT QUẢ

- Tuổi TB: 28-74,

- Tỷ lệ nam giới: 0-63%

- Một số nghiên cứu tập trung trên đối tượng bị trầm cảm lần đầu hoặc không đáp ứng với điều trị.

- 2 nghiên cứu thấy giảm thể tích hồi hải mã cả 2 bên, 1 NC thấy giảm V hồi hải mã bên phải, 2 NC thấy giảm V hồi hải mã bên trái.

- 7 NC khác không thấy sự khác biệt so với nhóm chứng (3 NC BN bị lần đầu, 2 NC ở BN bị nhiều đợt và 2 ở NC hỗn hợp).

- Nhưng khi phân tích gộp 12 NC: giảm giảm V hồi hải mã cả 2 bên (bên trái TB:8%; bên phải TB:10%).

From: Hippocampal Volume and Depression: A Meta-Analysis of MRI Studies

American Journal of Psychiatry2004; 161:1957-1966


Figure Legend:

Standardized Mean Difference of Left Hippocampal Volume in Patients With Depression Relative to Comparison Subjects From a Meta-Analysis of 12 MRI Studiesa
aOverall difference represents the Derimonian-Laird pooled effect size, calculated under the assumption of a random effects model.Studies are grouped by their RECUR variable, a value assigned o­n the basis of patient group type (1=first-episode patients, 2=mixed group, 3=patients with recurrent depression).

From: Hippocampal Volume and Depression: A Meta-Analysis of MRI Studies

American Journal of Psychiatry2004; 161:1957-1966




Publication Bias Test of Meta-Analysis Resultsa
aFor the 12 studies that showed an overall statistically significant difference in hippocampal volume between depressed patients and healthy subjects, the Begg’s funnel plot confirms no obvious signs of publication bias.

KẾT QUẢ

- Tuổi và giới: không khẳng định được mối liên quan giữa giảm V tích Hồi hải mã

- Đánh giá đáp ứng với điều trị: 3 nghiên cứu, giảm V tích Hồi hải mã bên phải hoặc giảm tỷ trọng HHM trái liên quan đến giảm đáp ứng thuốc.

- Tổng Thời gian bị trầm cảm:

- Một số NC cho thấy: thời gian trầm cảm càng kéo dài, tái phát càng nhiều thìV hồi hải mã càng nhỏ (Bell-McGinty S, Butters MA et al -2002, Sheline et al-1996)

- BN tái phát nhiều đợtthì V hồi hải mã bên phải càng giảm nhiều, nhưng không đúng với hồi hải mã bên trái

- Giảm thể tích hồi hải mã là yếu tố nguy cơ giảm khả năng nhận thức, suy giảmtrí tuệ(Kessing LV 1999;  Jorm AF: Psychiatry  2001;Jorm AF:  2000;)

- Nghiên cứu MRI có mối liên quan biến đổi HHM/Trầm cảm và sự suy giảm nhận thức

- Nghiên cứuở bn TC mạn tính: giảm tỷ trọng chất xám thuỳ thái dương trái + giảm thể tích HHM bên phải

- MacQueen GM, Campbell S et al (2003): TC giảm khả năng nhận thức về ngôn ngữ ( nhóm TC nhiều lần thể tích HHM giảm)

- Hạn chế : -Nghiên cứu cắt ngang

- Chưa loại trừ được (PTSD-Rối loạn stress sau sang chấn)

- Cơ chế giảm thể tích:

- TBTK chết do chương trình hoặc do ức chế quá trình tạo TB

- Giảm kích thước từng neuron, hoặc giảm kích thước mô đệm

-TC nặng thấy tăng lượng glucocorticoit/máu (Checkley S: 1996 )- gây độc hồi hải mã.

- ½ BN TC tăng hoạt động trục dưới đồi tuyến yên-thượng thận (HPA)( Checkley S: 1996 Starkman MN,et al -1992; Arana GW, 1985;) 

ÞHHM bị suy giảm chức năng do không ức chế được trục HPA

- Có giả thuyết : stress làm tăng cortisol/máu kích thích quá mức HHM làm các TB vùng này chết đi làm giảm khả năng ức chế HHM với trục HPA.

- HHM có trở về bình thương được không?

*Studies of the hippocampus in bipolar disorder patients

From: Hippocampal Volume and Depression: A Meta-Analysis of MRI Studies

American Journal of Psychiatry2004; 161:1957-1966


KẾT QUẢ

- Các nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt (trừ nghiên cứu của Swayze et al)

- Có thể cơ chế sinh bệnh học trầm cảm lưỡng cực TC BP khác trầm cảm đơn cực cần nghiên cứu tiếp

- Ali et cs (2001): tăng thể tích hồi hải mã phải làm kéo dài thời gian bị bệnh, ảnh hưởng đến chức năng tâm thần .

THAY ĐỔI THỂ TÍCH THỂ HẠNH NHÂN

- Thể hạnh nhân tham gia vào quá trình nhận thức, trí nhớ và cảm xúc; ở bệnh nhân trầm cảm có sự rối loạn.

Study: Amygdala volume in Major Depressive Disorder: A meta-analysis of magnetic resonance imaging studies

J. Paul Hamilton, Ph.D., Matthias Siemer, Ph.D., and Ian H. Gotlib, Ph.D.

Mol Psychiatry, 2008 November; 13(11):993-1000

- Phân tích 13 nghiên cứu trầm cảm chủ yếu (MDD)

so sánh thể tích thểhạnhnhân ởbệnh nhân vàngười bình thường qua chụp MRI

From:Amygdala volume in Major Depressive Disorder: A meta-analysis of magnetic resonance imaging studies
Mol Psychiatry. 2008 November; 13(11): 993–1000. f
Participant Information and Results from MRI Studies of Amygdala Volume in Major Depression



From: Amygdala volume in Major Depressive Disorder: A meta-analysis of magnetic resonance imaging studies
Mol Psychiatry. 2008 November; 13(11): 993–1000. f
Participant Information and Results from MRI Studies of Amygdala Volume in Major Depression (NEXT)



KẾT QUẢ

* Thay đổi thể tích hạch hạnh nhân

- Kết quả phân tích cho thấy thể tích hạch hạnh nhân giảm đáng kể ở những BN trầm cảm nói chung.

- BN có thời gian trầm cảm kéo dài hoặc tái phát nhiều lần thì V hạnh nhân càng giảm nhiều (p<0.01)

- BN được dùng thuốc thể tích thể hạnh nhân tăng lên (p=0.01)

- Không liên quan đến tuổi và giới của BN trầm cảm

- So sánh 2 nhóm NC 100% dùng thuốc CTC và % BN dùng thuốc CTC thể tích thể HN tăng lên rõ rệt (p<0.01)

From:Amygdala volume in Major Depressive Disorder: A meta-analysis of magnetic resonance imaging studies
Mol Psychiatry. 2008 November; 13(11): 993–1000
.

*So sánh thể tích hạnh nhân ở các nghiên cứu 100% bn dùng thuốc chống trầm cảm và ở các nghiên cứu bn không sử dụng thuốc CTC


THAY ĐỔI THỂ TÍCH VỎ NÃO TRƯỚC TRÁN

Volume of Prefrontal Cortical Region in Major depression and Controls

BA: Brodmann’s area
Nguồn
:Reduced Volume of Orbitofrontal Cortex inMajor DepressionJ. (Douglas Bremner, Meena Vythilingam, Eric Vermetten, Ahsan Nazeer,Jahangir Adil, Sarfraz Khan, Lawrence H. Staib, and Dennis S. Charney )
BIOL PSYCHIATRY2002;51:273–279


•  BA: Brodmann’s area
Nguồn
:Reduced Volume of Orbitofrontal Cortex inMajor DepressionJ. (Douglas Bremner, Meena Vythilingam, Eric Vermetten, Ahsan Nazeer,Jahangir Adil, Sarfraz Khan, Lawrence H. Staib, and Dennis S. Charney )
BIOL PSYCHIATRY2002;51:273–279

KẾT LUẬN

•  Tỷ lệ lưu hành trầm cảm cao trên toàn thế giới

•   Lâm sàng đa dạng, từ trầm cảm đăc trưng, trầm cảm ẩn tới RL lưỡng cực…

•  Nhiều nghiên cứu MRI trên BN trầm cảm cho thấy:

- Suy giảm thể tích thể tích hồi hải mã, và giảm nhiều hơn ở bên phải.

- Suy giảm thể tích thể hạnh nhân, nhất là ở BN có thời gian trầm cảm kéo dài và tái phát nhiều lần .

- Suy giảm thể tích vùng Orbitofrontal ( của vỏ não trước trán).

- Cần có nghiên cứu dọc để khẳng định chắc chắn.


 
 Thảo luận (Ý kiến của bạn?)   [Đọc sau]   [Trở về]

Các tin đã đưa:

Xem tiếp >>

Tiêu điểm

Lâm sàng trầm cảm và thay đổi thể tích não ở bệnh nhân qua MIR.
Khảo sát sự phát triển tâm lý - vận động ở trẻ em bằng Test Denver II
Ngày sức khoẻ tâm thần Thế giới năm 2017 (10-10-2017)
Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid.
  Kết quả điều trị trầm cảm sau sinh bằng thuốc chống trầm cảm phối hợp thuốc an thần.
Đánh giá hiệu quả điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt Paranoid bằng kỹ thuật sốc điện một bên.
  Sức khỏe Tâm thần Tiếp» 
Lâm sàng trầm cảm và thay đổi thể tích não ở bệnh nhân qua MIR.
Khảo sát sự phát triển tâm lý - vận động ở trẻ em bằng Test Denver II
Ngày sức khoẻ tâm thần Thế giới năm 2017 (10-10-2017)
 
  Báo cáo ca lâm sàng Tiếp» 
Nhận xét một số đặc điểm tâm lý qua tranh vẽ ở một trường hợp có khó khăn tâm lý
Nhận xét điều trị 5 bệnh nhân tâm thần phân liệt trầm cảm có hành vi đặc biệt nguy hiểm
Báo cáo một trường hợp bệnh tâm thần phân liệt đặc biệt
 
Dành cho Quảng cáo

® BẢN QUYỀN THUỘC BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG I
Điện thoại : 04.33853227 - 04.33850050 - 04.33852902 - 04.33850589 - 04.33853534; Fax : 04.33853190
Email :
bvtttw1@yahoo.com.vn : Website : http://www.bvtttw1.gov.vn

(Sử dụng phần mềm quản lý nội dung Website (CMS) của NtSoft Jsc)