Thứ sáu, 18/08/2017

 

Trang chủ

Liên hệ

Góp ý

Tìm kiếm

Liên kết Website

Bài được xem nhiều nhất

Lịch sử hình thành...

Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo sớm của các bệnh lý tâm thần....

CÁC DỊCH VỤ - KỸ THUẬT KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN...

Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện....

BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT (Schizophrenia)...

Quảng cáo

Mời quảng cáo trên Website

 
 

Thứ hai, 17/07/2017 - 11:01" GMT+7


Page for print!    Send to friend ->

Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid.
 

Develop procedures to be applied transcranial magnetic stimulation treatment support rod extends virtual patients can paranoid schizophrenia.
                        TS.  Tô Thanh Phương
                        Điện thoại: 0982612161

Tóm tắt: Mục tiêu đánh giá hiệu quả, độ an toàn và xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt paranoid. Đối tượng và phương pháp tiến cứu can thiệp trên 30 bệnh nhân tâm thần phân liệt có ảo thanh kéo dài. Kết quả 19/30 bệnh nhân hết ảo thanh (chiếm 63,33 %). Kết luận Số xung từ 4800 đến 8100. tần số 25 hez và thời gian kích thích 30 phút có hiệu quả cao. Quy trình thực hiện tốt 5 bước sẽ đạt hiệu quả cao và an toàn cho người bệnh.

Từ khóa: Quy trình kích thích từ xuyên sọ, ảo thanh kéo dài, tâm thần phân liệt

Summary: The objective to assess the effectiveness, safety and construction procedures to be applied transcranial magnetic stimulation treatment support rod extends virtual patients paranoid schizophrenia. Subjects and Methods prospective intervention in 30 patients with schizophrenia extends virtual bar. Results 19/30 patients virtual end bar (representing 63.33%). Conclusions from 4800 to 8100. The number of pulses 25 HEZ frequency and duration of stimulus 30 minutes with high efficiency. Process 5 steps to implement highly effective and safe for patients.

Keywords: Process transcranial magnetic stimulation, stretching virtual bar, schizophrenia

1. Đặt vấn đề: Ảo thanh ( AT) kéo dài ở bệnh tâm thần phân liệt thường để lại những hậu quả nguy hiểm cho bản thân bệnh nhân và những người xung quanh, làm rối loạn cuộc sống gia đình, khiến nhiều gia đình luôn phải sống trong căng thẳng, sợ hãi. Đã có nhiều vụ án giết người thương tâm do ảo thanh gây ra. Người mắc AT trên 6 tháng hầu như không thể chữa khỏi được bằng thuốc kể cả an thần kinh thế hệ cũ và mới. Kích thích từ xuyên sọ (Stimulation Magnétique Transcranienne (SMT) là một phương pháp chữa bệnh mới do Mark S. George (Mỹ) áp dụng điều trị lần đầu tiên vào năm 1995. Kích thích từ xuyên sọ ( KTTXS) dùng điều trị nhiều bệnh tâm thần, trong đó có tác dụng tốt điều trị bệnh tâm thần phân liệt có AT [3],[5]. ỞViệt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid” . Nhằm các mục tiêu:

a. Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của KTTXS trong điều trị AT kéo dài ở bệnh tâm thần phân liệt ( TTPL) paranoid.

b. Xây dựng quy trình áp dụng KTTXS hỗ trợ điều trị AT kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt paranoid

Nguyên lý: Dựa trên nguyên tắc về lực tác dụng tương hỗ được phát hiện năm 1831 bởi Faraday. Dòng điện nguồn ( cùng chiều kim đồng hồ) sẽ bị ngắt quãng liên tục để tạo ratừ trường, khi phạm vi từ trường bị biến đổi theo thời gian sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng( ngược chiều kim đồng hồ) và dòng điện cảm ứng này sẽ xuyên sâu vào trong não 2 cm .Nếu điện trường đủ mạnh thì nó sẽ phóng điện xuyên màng tế bào thần kinh gây kích

thích và khử cực các tế bào thần kinh, từ đó kíchhoạt điện thế hoạt độngcác nơron và tạo ra một điện năng hoạt động lan truyền theo các nơron. 


Việc nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới và xây dựng quy trình kích thích từ xuyên sọ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh tâm thần phân liệt là rất cần thiết.

Các chỉ định: Trầm cảm, tâm thần phân liệt, ám ảnh, ảo thanh....

Chống chỉ định:

-Tiền sử có cơn co giật. Động kinh,Tăng áp lực sọ não. U não. Chấn thương não

- Đang đặt trong sọ não các loại dẫn l­ưu hoặc các bơm để bơm Insulin hoặc thuốc.

- Đang đặt máy tạo nhịp tim ( pacemaker)

- Các bệnh tim mạch, huyết áp cao, huyết áp thấp, xơ vữa mạch máu não.

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

2.1 Đối tượng nghiên cứu:Gồm 30 bệnh nhân TTPL thể paranoid có AT kéo dài đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD -10 mục F20.0 được điêù trị tại các khoa của BVTTTW1 năm 2015.

+ Tuổi: Từ 18-50.

+ Giới: Cả 2 giới

2.2 Cỡ mẫu đánh gia kết quả điều trị ở nhóm bệnhnhân được dựng ATK có kết hợp kích thích từ xuyên sọ.

Công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp thuốc an thần kinh kết hợp kích thích từ xuyên sọ không nhóm đối chứng:


         Trong
đó:

n: là cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu.

Z1 - a/2:là hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy là 95% th× Z1 - a/2 = 1,96.

Z1 - b: Là lực mẫu nghiên cứu này chọnlực mẫu là 80% th×Z1 -b = 0,84.

P0: là tỷ lệ ước lượng giảm triệu chứng AT sau điều trị ATK kết hợp kích thích từ xuyên sọ AT sau điều trị bằng thuốc ATK kết hợp kích thích từ xuyên sọ, trong nghiên cứu này chọn P0 = 18,5% (0,185).

P1: là tỷ lệ ước lượng triệu chứng AT được điều trị bằng ATK trước khi kết hợp ATK với kích thích từ xuyên sọ, trong nghiên cứu này chọn P1 = 40% (0,40).

Thay vào công thúc trên ta có cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cho nghiên cứu này là 30 bệnh nhân. Trên thực tế chúng tôi đã chọn mu nghiên cứu là 30 bệnh nhân (BN)

2.3 Thời điểm nghiên cứu

- Thời điểm T1: Sau 30 ngày Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ATK đơn thuần, không hết AT sẽ được chuyển sang T2.

- Thời điểm T2: Bệnh nhân tiếp tục điều trị bằng thuốc ATK có kết hợp kích thích từ xuyên sọ.

2.4 Công cụ nghiên cứu:

Thang Panz: Chỉ sử dụng phần liên quan tới AT

Máy kích thích từ sử dụng trong nghiên cứu của Liên bang Nga

2.5 Phương pháp nghiên cứu tiến cứu can thiệp

Các bệnh nhân sau khi điều trị thuốc an thần kinh 30 ngày không hết AT sẽ được tiếp tục điều trị thuốc ATK có kết hợp kích thích từ xuyên sọ.

2.6 Áp dụng điều trị bằng máy kích thích từ xuyên sọ

Vị trí kích thích: Kích thích vùng thái d­ương - đỉnh phải

Tần số kích thích:Theo một số tác giả [3].[4],[6],[7], tần số thường được áp dụng điều trị ảo thanh kéo dài là > 20 Hez.

Tần số kích thích áp dụng trong nghiên cứu:Chúng tôi áp dụng với tần số từ 15 hez tăng dần đến 25 hez là trong giới hạn an toàn. Theo Roland Dardennes[5], khi kích thích vùng thái dương đỉnh phải để điều trị AT kéo dài trong thời gian 10 buổi thì AT đã giảm. Do vậy chúng tôi vận dụng vào từng giai đoạn 10 ngày với các loại tần số khác nhau từ thấp đến cao. Với loại tần số nào mà BN hết AT thì sẽ dừng ở mức đó

Các giai đoạn được áp dụng như sau:

Giai đoạn 1: Khởi đầu điều trị với tần số 15 hez. thời gian 15 phút. Sau 10 ngày mà AT không hết sẽ chuyển sang giai đoạn 2.

Giai đoạn 2: Áp dụng tần số 20 hez. thời gian 20 phút. Sau 10 ngày mà AT không hết thì sang giai đoạn 3.

Giai đoạn 3: Áp dụng tần số 25 hez, thời gian 20 phút Sau 10 ngày mà AT không hết sẽ dừng điều trị, coi như bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng kích thích từ .

Hành vi ảo giác theo tiêu chuẩnthang PANSS: ảo thanh có 7 mức độ (Phụ lục 2 )

2.7 Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của kích thích từ xuyên sọ

+ Xác định được tần số, số xung và thời gian điều trị hiệu quả

+ Xác định được độ an toàn của kích thích từ xuyên sọ khi điều trị

2.8 Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị : Trên cơ sở chúng tôi đã có một số nghiên cứu đề tài cấp cơ sở đã nghiệm thu đều cho thấy, KTTXS có hiệu quả tốt trong điều trị trầm cảm và TTPL. Do vậy chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình KTTXS điều trị TTPL nhằm giúp bác sỹ thuận lợi hơn trong chỉ định, gồm:

Các bước tiến hành kích thích từ:

Bước 1:Chuẩn bị nhân sự

- Đối với bác sỹ: Nắm được các chỉ định và chống chỉ định của KTTXS, nắm được cách chọn tần số, thời gian, số xung [2]. Trực tiếp khám và chỉ định liều điều trị.

- Đối với điều dưỡng: Theo dõi BN trước và sau KTT

- Đối với kỹ thuật viên: Thành thạo kỹ thuật điều trị bằng KTTXS

Bước 2 : Quy trình xét chọn bệnh nhân

- Điều kiện đối với bệnh nhân: Có ảo thanh kéo dài

- Phải được sự đồng ý của gia đình và bệnh nhân

- Kiểm tra điện não, điện tim. Các xét nghiệm máu cơ bản

- Loại trừ các chống chỉ định.

Bước 3: Bác sỹ chỉ định liều điều trị bằng cách

Chọn số xung, tần số, thời gian phù hợp theo bảng 3.6. Ngày đầu điều trị nên chọn tần số 10 hez và 1200 xung. Từ ngày thứ 2 trở đi có thể chọn theo hai cách dưới đây:

Cách 1: Chọn số xung tăng dần theo ngày kích thích, số xung tăng dần đến 8100 xung, nếu bệnh nhân bình thường thì duy trì đến hết đợt điều trị( bảng 3.7).

Cách 2 Chọn tần số và thời gian tăng dần theo ngày kích thích, khởi đầu 15Hez/10p và tăng dần đến25Hez/30p, nếu bình thường thì duy trì đến hết đợt ( bảng 3.8 ). Trong quá trình thực hiện, chúng tôi thấy cách chọn này hiệu quả cao nhất.

Bước 4: Chuẩn bị máy và nơi tiến hành điều trị bằng KTTXS

Phòng để nơi yên tĩnh. Ghế để người bệnh ngồi phải có giá đỡ đầu để người bệnh không ngọ ngoạy

Bước 5: Tiến hành kích thích từ ( do kỹ thuật viên thực hiện )

- Tìm vị trí xác định ngưỡng vận động ( MT)

- Lực máy. Ấn nút cho hiện màu xanh. Sau đó đặt lực máy 100 % ( của 50mv)

- Tiến hành kích thích theo chỉ định của bác sỹ. Nếu bệnh nhân choáng váng, chóng mặt, nôn thì dừng kích thích ngay.

2.5 Xử lý số liệu: Các số liệu được xử lý theo chương trình Epiinfo 6.04

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Trước khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi thông báo cho người bệnh và gia đình biết được mục đích nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới

- Mọi thông tin về BN sẽ được giữ kín. Trong quá trình điều trị nếu BN và gia đình từ chối thì sẽ dừng điều trị bằng kích thích từ.

Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân lứa tuổi từ 26-35, chiếm tỷ lệ cao nhất là 40% Nữ chiếm tỷ lệ ( 86,67%)

3.2Đánh giá hiệu quả của kích thích từ xuyên sọ

Bảng 3.1Mức độ giảm hết ảo thanh theo số xung kích thích

 Số xung

 

Ảo thanh

n

2400

3000

3600

4800

5400

8100

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Hết ảo thanh

19

1

5,3

1

5,3

2

10,5

6

31,6

7

36,8

2

10,6

Số xung hiệu quả nhất điều trị hết ảo thanh từ 4800 – 8100 xung

Bảng 3.2Mức độ giảm hết ảo thanh theo tần sốkích thích

 

 Tần số

 

Ảo thanh

n

15Hez/10p

15Hez/15p

15Hez/20p

20Hez/20p

25Hez/30p

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Hết ảo thanh

19

1

5,30

1

5,30

2

10,5

5

26,32

10

52,6

Nhận xét. Tần số 25Hez/30p có số BN hết ảo thanh nhiều nhất

Bảng 3.3 Các biểu hiện của ảo thanh trước và sau kích thích từ

             Bệnh nhân nghiên cứu

Các biểu hiện

      T1=30

      T2=30

         p

   n

     %

    n

    %

Tiếng nói trong đầu xui khiến BN

15

50,00

2

6,67

0,000

Tiếng người trong đầu đe dọa BN

3

10,00

0

0,00

 

Tiếng nói trong đầu bình luận về BN

3

10.00

2

6,67

0,114

Tiếng nói trong đầu khen, chê BN

3

10,00

2

6,67

0,114

Tiêng nói trong đầu nói chuyện với BN

2

6,67

1

3,33

0,006

Tiếng ve, tiếng giun dế kêu, tiếng 000

4

13,33

4

13,33

>0,05

Không có ảo thanh

0

0,00

19

63,33

0,000

Nhận xét: ảo thanh tiếng ve không giảm, Sự khác biệt không có ý nghĩa với p > 0,05

Bảng 3.4. Sự thuyên giảm của các mức độảo thanh saukích thích từ

              Bệnh nhân nghiên cứu

Các biểu hiện

      T1=30

     T2=30

       p

n

%

n

%

Mức độ 6

14

46,67

0

0,00

0,000

Mức độ 5

8

26,67

2

6,67

0,000

Mức độ 4

2

6,67

3

10,00

0,114

Mức độ 3

6

20,00

6

20,00

>0,05

Không có ảo thanh

0

0,00

19

63,33

0,000

Nhận xét: mức độ 6 thuyên giảm hết AT. Mức 3 không thấy giảm (p >0,05).

3.5 Đánh giá độ an toàn của kích thích từ xuyên sọ :

     Tác dụng phụ

 

Tần số

Choáng váng

Buồn nôn

Nôn

Động kinh

Co

giật

Biến đổi điện não

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Tần số 15 HZ

1

4,0

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

Tần số 20 HZ

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

Tần số 25 HZ

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

Tổng số

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

Chỉ có 1 BN có biểu hiện choáng váng. Không biến đổi điện não sau điều trị, không có biến cố gì xảy ra.

3.4. Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt paranoid

Bảng 3.6. Bảng hướng dẫn chọn xung, tần số, thời gian kích thích

Ngưỡng vận động ( MT)

Thời gian điềutrị

TẦN SỐ ( Hez)

10Hez

15 Hez

20 Hez

25 Hez

Kích thích tại

ngưỡng

100% (MT)

10 phút

1000 Xung, 1800 X

1500 X, 2700 X

800 X

500 X

15

1500 X,2700 X

2250 X, 4050 X

1200 X

750 X

20

2000 X,3600 X

3000 X, 5400 X

1600 X

1000 X

30

3000 X, 5400 X

4500 X, 8100 X

2400 X

1500 X

Kích thích

trên ngưỡng

110% ( MT)

10 phút

1000x

1500x

600x

123,9x

15

1500x

2250x

900x

185,9x

20

2000x

3000x

1200x

247,9x

30

3000x

4500x

1800x

371,9x

Bảng 3.6 hướng dẫn cách chọn tần số, số xung và thời gian trong quá trình kích thích

Bảng 3.7. Bảng chọn số xung tăng dần theo ngày kích thích từ

       Xung

 

Ngày điều trị

Số xung / 1 buổi kích thích

1200

1500

2400

3000

4500

5400

8100

Ngày thứ 1

1200

 

 

 

 

 

 

Ngày thứ 2

 

1500

 

 

 

 

 

Ngày thư 3

 

 

2400

 

 

 

 

Ngày thứ 4

 

 

 

3000

 

 

 

Ngày thư 5

 

 

 

 

4500

 

 

Ngày thứ 6

 

 

 

 

 

5400

 

Ngày thứ 7

 

 

 

 

 

 

8100

Ngày thứ 21

Nếu ảo thanh không hết thì kích thích trên ngưỡng

Cách chọn xung kích thích tăng dần theo ngày

Bảng 3.8 Bảng chọn tần số và thời gian theo ngày kích thích từ

                Xung

 

Ngày điều trị

Tần số và thời gian / 1 buổi kích thích

15Hez/10p

15Hez/15p

15Hez/20p

20Hez/20p

25Hez/30p

Ngày thứ 1

15Hez/10p

 

 

 

 

Ngày thứ 2

 

15Hez/15p

 

 

 

Ngày thư 3

 

 

15Hez/20p

 

 

Ngày thứ 4

 

 

 

20Hez/20p

 

Ngày thư 5

 

 

 

 

25Hez/30p

Ngày thứ 20

 

 

 

 

25Hez/30p

Cách chọn tần sô và thời gian kích thích tăng dần theo ngày

4. Bàn luận

4.1 Một số đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu : Lứa tuổi từ 16-35 chiếm tỷ lệ

cao nhất ( 76,67% ), thấp nhất là lứa tuổi 46-50 chỉ chiếm 10%. Theo nhiều tác giả, tuổi khởi phát của tâm thần phân liệt paranoid thường đa số ở lứa tuổi từ 15-25 [3]

Số BN nữ có AT kéo dài chiếm tỷ lệ 86,67%, trong khi BN nam chỉ chiếm 13,33%. Có thể BN nữ chiếm tỷ lệ cao hơn là do gia đình ít quan tâm hơn so với BN nam, nhiều gia đình không điều trị mà chỉ cúng vái, khi bệnh nặng với các biểu hiện kích động đập phá hoặc tựsát do AT chi phối, lúc đó gia đình mới cho đi viện.

4.2 Đánh giá hiệu quả của kích thích từ xuyên sọ:

-Ảo thanh xui khiến thuyên giảm mạnh, chỉ còn 2/15 BN còn AT, AT đe dọa giảm hết

-Ảo thanh bình phẩm, AT đàm thoại thuyên giảm chậm

-Ảo thanh thô sơ (tiếng ve, tiếng giun dế kêu, tiếng 000) không giảm

- Mức độ 6 giảm hết. Riêng mức 3 thấy không giảm là do AT ở các mức độ cao hơn khi thuyên giảm đã chuyển xuống mức thấp hơn ( mức 3), do vậy mức 3 ở bảng 3.4 vẫn không thấy giảm.

Số xung hiệu quả nhất điều trị hết AT từ 4800 đến 5400 xung cho một lần kích thích. Trường hợp không giảm có thể tăng lên 8100 xung ( bảng 3.1)

Tần số và thời gian kích thích từ hiệu quả: Tần số 25 hez , thời gian 30 phút có hiệu quả cao đối với số bệnh nhân điều trị mà chưa hết AT. Kết thúc điều trị, có 19/30 bệnh nhân hết AT, chiếm 63,33%( bảng 3.2). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với một số tác giả [2],[3],[5], 50% bệnh nhân thuyên giảm khi điều trị 10 buổi trong thời gian 15 tuần và 25% thuyên giảm trong 1 năm.

4.2.1 Đánh giá độ an toàn của kích thích từ xuyên sọ không có biến đổi điện não trước và sau kích thích từ.

4.3Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid .

Bước 1:Chuẩn bị nhân sự khá quan trọng. Bác sỹ khám tỷ mỉ và giải thích kỹ cho BN và gia đình hiểu rõ về KTTXS, có thể phải cho họ xem clip để họ yên tâm. Lên kế hoạch chi tiết điều trị cả quá trình cho BN. Ghi vào sổ theo dõi mọi diễn biến hàng ngày của BN

Điều dưỡng theo dõi BN trong và sau KTTXS, nếu phát hiện thấy bất thường sẽ báo ngay cho bác sỹ. Giám sát chặt mọi hành vi của người bệnh

Kỹ thuật viên thành thạo kỹ thuật điều trị bằng KTTXS

Bước 2:Quy trình xét chọn bệnh nhânnhằm loại bỏ các chống chỉ định

Bước 3:Các cách chọn tần số, thời gian, số xung (bác sỹ thực hiện). Muốn đạt hiệu quả cao, cần chọn số xung, tần số, thời gian cho một buổi kích thích phù hợp. Nhiều BN sau 20 lần KTTXS đã hết ảo thanh nhưng đa số phải 30 lần kích thích thì AT mới hết, sau hết AT thì chúng tôi tiếp tục kích thích thêm vài lần nữa.

Bước 4 : Chuẩn bị máy và nơi tiến hành điều trị bằng KTTXS, phòng KTT nên để chỗ yên tĩnh để ít chi phối tiếng ồn đến BN, phòng kích thích phải có ghế ngồi thoải mái để đầu BN không lắc lư vì nếu lắc lư thì sẽ lệch điểm kích thích.

Bước 5: Tiến hành kích thích từ ( kỹ thuật viên thực hiện ). Kỹ thuật viên xác định ngưỡng vận động và đặt điểm kích thích đúng vị trí là rất quan trọng vì nếu không đúng thì kết quả điều trị sẽ không hiệu quả.

Kết luận

1.Một số đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 

- Số bệnh nhân nữcó ảo thanh kéo dài chiếm tỷ lệ 86,67%, nam chiếm 13,33%.

- 16-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (76,67 % ), thấp nhất là46-50 (10%).

2.Đánh giá hiệu quả của kích thích từ xuyên sọ

-Ảo thanh liên tục suốt ngày thuyên giảm rõ rệt và chiếm tỷ lệ cao nhất ( 46,67%)

- Tiếp đến là loại ảo thanh nhiều lần trong ngày giảm nhiều (26,67% )

- Ảo thanh xui khiến, ảo thanh đe dọa giảm nhiều nhất.

- Ảo thanh chi phối rõ rệt tư duy, hành vi (Mức 6) đáp ứng tốt với điều trị kích thích từ.

- Ảo thanh bình phẩm, đàm thoại ít đáp ứng với điều trị kích thích từ.

- Kết thúc quá trình nghiên cứu, có 19/30 bệnh nhân hết ảo thanh (chiếm 63,33 %).

Số xung hiệu quả nhất điều trị hết ảo thanh từ 4800 đến 8100 xung.

Tần số và thời gian hiệu quả: Tần số 25 hez, thời gian 25 phút có hiệu quả cao

3. Đánh giá độ an toàn của kích thích từ xuyên sọ không có biến đổi điện não trước và sau kích thích từ. Các chỉ số tim, mạch, huyết áp, điện tim đều bình thường

4. Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể Paranoid: Để thực hiện an toàn đợt điều trị bằng kích thích từ xuyên sọ, cần thực hiện đầy đủ các bước sau:

Bước 1:Chuẩn bị nhân sự ( bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên thành thạo kỹ thuật)

Bước 2:Quy trình xét chọn bệnh nhân ( loại trừ các chống chỉ định)

Bước 3:Bác sỹ chỉ định số xung, tần số, thời gian kích thích, số lần kích thích từ

Bước 4 : Chuẩn bị máy và nơi tiến hành điều trị bằng KTTXS

Bước 5: Kỹ thuật viên vận hành máy và tiến hành kích thích từ theo lập trình .

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Nguyễn Việt (1984). Hoang tưởng. Tâm thần học, tr 39-43

2.Tô thanh Phương ( 2013). “ Bước đầu đánh giá hiệu quả của kích thích từ xuyên

sọ trong hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể Paranoid”

Đề tài khoa học cấp cơ sở.

3.Leon Grunhaus; Pinhas N; Dannon MD (2002). “Trasccranial Magnetic Stimulation”. Dialogues in clinical neuroscience. Les Laboratoires Servier, 22 rue Garnier Neuilly-sur-Seine. Pp 93-103

4.Guelfi J.D ( 1985). Schizophrénie. Psychiatrie de l’adulte. Ellipses, Pp119-146

5.Roland Dardennes; Bruno Etain; Alexandra Pham-Scottes (2003). “ Traitement des troubles pschychiatriques par la Stimulation Magnétque Transcranienne”.

Psychiatrie Sciences Humaines Neurosciences Pp 40-43

6.Pages C.(1993),“ L’Effet de Domicillation du patient dans le traitement des schizophrénies resistantes”. L’Information Psychiatrique, revus mensuelle des Psychiatres des hôpitaux, Anneccy, pp. 14.

TS. Tô Thanh Phương

 
 Thảo luận (Ý kiến của bạn?)   [Đọc sau]   [Trở về]

Các tin đã đưa:

Xem tiếp >>

Tiêu điểm

  Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid.
Kết quả điều trị trầm cảm sau sinh bằng thuốc chống trầm cảm phối hợp thuốc an thần.
  Đánh giá hiệu quả điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt Paranoid bằng kỹ thuật sốc điện một bên.
Điều trị mất ngủ mãn tính.
Áp dụng kỹ thuật kích thích từ xuyên sọ trong hỗ trợ điều trị ám ảnh cưỡng bức
Hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt Paranoid bằng kích thích từ xuyên sọ.
  Sức khỏe Tâm thần Tiếp» 
Xây dựng quy trình áp dụng kích thích từ xuyên sọ hỗ trợ điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid.
Kết quả điều trị trầm cảm sau sinh bằng thuốc chống trầm cảm phối hợp thuốc an thần.
Đánh giá hiệu quả điều trị ảo thanh kéo dài ở bệnh nhân tâm thần phân liệt Paranoid bằng kỹ thuật sốc điện một bên.
 
  Báo cáo ca lâm sàng Tiếp» 
Nhận xét một số đặc điểm tâm lý qua tranh vẽ ở một trường hợp có khó khăn tâm lý
Nhận xét điều trị 5 bệnh nhân tâm thần phân liệt trầm cảm có hành vi đặc biệt nguy hiểm
Báo cáo một trường hợp bệnh tâm thần phân liệt đặc biệt
 
Dành cho Quảng cáo

® BẢN QUYỀN THUỘC BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG I
Điện thoại : 04.33853227 - 04.33850050 - 04.33852902 - 04.33850589 - 04.33853534; Fax : 04.33853190
Email :
bvtttw1@yahoo.com.vn : Website : http://www.bvtttw1.gov.vn

(Sử dụng phần mềm quản lý nội dung Website (CMS) của NtSoft Jsc)